Nhiều thí sinh ngại dạng Map vì không có số liệu, và từ vựng chỉ vị trí ít khi được luyện. Thật ra dạng này có cách viết khá cố định. Bạn chọn thì theo mốc thời gian, viết overview về thay đổi chung, rồi mô tả từng khu vực theo một thứ tự.
Trong bài này · 8 mục
Các dạng Map thường gặp
- Hai bản đồ, quá khứ và hiện tại: một thị trấn, khu dân cư hoặc khuôn viên trường thay đổi sau nhiều năm. Đây là dạng hay gặp nhất.
- Hiện tại và quy hoạch tương lai: bản đồ hiện tại kèm kế hoạch phát triển.
- Hai phương án: so sánh hai địa điểm đề xuất cho một công trình mới.
Cả ba dạng vẫn theo khung 4 đoạn ở bài Tổng quan cách viết Task 1: mở bài, overview, hai đoạn chi tiết.
Chọn thì cho từng dạng
| Dạng bản đồ | Thì chính | Ví dụ |
|---|---|---|
| Quá khứ và hiện tại | Quá khứ đơn, hiện tại hoàn thành (bị động) | The forest was cleared. A car park has been built. |
| Quy hoạch tương lai | will be + V3, is planned to be + V3 | The school will be extended to the east. |
| Hai phương án / một bản đồ | Hiện tại đơn | Site A is located next to the river. |
Câu bị động là ngữ pháp chính của map. Người đọc cần biết công trình thay đổi ra sao, còn ai xây hay phá thì bản đồ không cho biết. Giống như ở bài Cách viết Process Diagram, hãy kiểm tra kỹ dạng V3 của động từ.
Cách viết overview cho Map
Overview của map trả lời câu hỏi: nhìn tổng thể, nơi này đã thay đổi theo hướng nào? Thường là một trong các hướng sau: đô thị hóa, hiện đại hóa, thêm tiện ích cho người dân, hoặc mất đi không gian xanh.
Sai: Overall, a hospital was built, the forest was cut down and a road was added.
Đúng: Overall, the village was transformed into a more developed residential area, with much of its farmland and woodland replaced by housing and new facilities.
Câu sai chỉ liệt kê ba thay đổi, đó là việc của thân bài. Câu đúng khái quát chúng thành một xu hướng chung: làng trở thành khu dân cư phát triển hơn.
Từ vựng chỉ vị trí và phương hướng
| Chức năng | Từ vựng |
|---|---|
| Phương hướng | in the north / south, to the east of, in the north-west corner |
| Vị trí tương đối | next to, adjacent to, opposite, between ... and ..., alongside |
| Theo bản đồ | at the top / bottom of the map, on the left / right-hand side, in the centre |
| Đường và sông | along the river, across the road, at the end of, running from ... to ... |
Phân biệt in the north of the town (nằm trong phần phía bắc của thị trấn) và to the north of the town (nằm bên ngoài, về phía bắc). Nhầm hai cụm này là câu mô tả sai vị trí.
Từ vựng chỉ sự thay đổi
| Thay đổi | Động từ (thường ở bị động) |
|---|---|
| Xây mới | was built, was constructed, was erected, was added |
| Phá bỏ | was demolished, was knocked down, was removed |
| Đổi công năng | was converted into, was turned into, was replaced by |
| Mở rộng / thu hẹp | was extended, was expanded, was reduced in size |
| Cây cối | was cleared, was cut down, was planted |
| Đường sá | was widened, was paved, was extended to |
| Không đổi | remained unchanged, stayed the same |
The old factory to the east of the river was demolished and replaced by a shopping centre, while the park next to it remained unchanged.
Bài mẫu phân tích
Đề: "The maps below show the village of Riverside in 1995 and today. Summarise the information by selecting and reporting the main features, and make comparisons where relevant."
The maps illustrate the changes that have taken place in the village of Riverside since 1995.
Overall, the village has been transformed from a quiet farming community into a more developed residential area, with most of its farmland replaced by housing and new public facilities.
In 1995, the northern half of the village consisted mainly of farmland, with a small forest in the north-east corner. Since then, the farmland has been converted into a housing estate, and the forest has been cleared to make way for a car park and a supermarket.
In the south, the main road running through the village has been widened, and a bridge has been built across the river to connect the village with the motorway. The old primary school next to the river has been extended, while the church opposite it has remained unchanged.
Bài mẫu khoảng 160 từ. Thân bài chia theo khu vực, bắc rồi nam, nên người đọc dễ hình dung. Bài dùng hiện tại hoàn thành bị động vì so sánh năm 1995 với hiện tại, và đặt overview ngay sau mở bài.
Lỗi thường gặp
- Mô tả từng bản đồ riêng rẽ, bản đồ cũ một đoạn và bản đồ mới một đoạn, thay vì so sánh thay đổi ở từng khu vực.
- Nhảy lung tung giữa các khu vực, khiến người đọc không hình dung được bản đồ.
- Dùng sai thì, ví dụ hiện tại đơn cho thay đổi đã xảy ra: "the forest is cut down".
- Thêm suy đoán không có trên bản đồ, như lý do vì sao trường được mở rộng.
- Bỏ qua những thứ không thay đổi. Nhắc ngắn gọn một chi tiết giữ nguyên giúp so sánh đầy đủ hơn.
Câu hỏi thường gặp
Map trong IELTS Writing Task 1 dùng thì gì?
Hai bản đồ quá khứ và hiện tại dùng quá khứ đơn và hiện tại hoàn thành. Bản đồ quy hoạch tương lai dùng cấu trúc will be hoặc is planned to be. Một bản đồ không có mốc thời gian thường dùng hiện tại đơn.
Overview của bài Map viết gì?
Overview nêu thay đổi lớn nhất về tổng thể, ví dụ khu vực trở nên đô thị hóa hơn, nhiều tiện ích hơn, hoặc cây xanh bị thu hẹp. Không liệt kê từng công trình trong overview.
Nên mô tả bản đồ theo thứ tự nào?
Có thể đi theo hướng trên bản đồ, ví dụ từ bắc xuống nam, hoặc chia theo khu vực. Quan trọng là chọn một thứ tự và giữ nhất quán để người đọc hình dung được.
Nếu bản đồ không có la bàn thì chỉ hướng thế nào?
Dùng các cụm vị trí tương đối như at the top of the map, on the left, next to the river, opposite the school. Không tự đặt hướng bắc nam khi đề không cho.
Bạn đã đi hết các dạng đề Task 1. Quay lại lộ trình Bài luận Task 1 để ôn lại, hoặc chọn một đề bản đồ trong Kho đề IELTS Writing để viết thử và nhận chấm điểm AI theo 4 tiêu chí.