Ba bài trước bạn đã nắm cấu trúc câu. Bài này học phần mà nhiều học viên hay bỏ qua: dùng đúng thì và chia động từ đúng. Sai hai chỗ này thì bị trừ điểm GRA.
Trong bài này · 5 mục
4 thì cần nắm cho IELTS Writing
Present Simple dùng cho sự thật chung, quan điểm, xu hướng hiện tại trong Task 2:
Sai: Studies showed that exercise improves memory.
Đúng: Studies show that exercise improves memory.
Khi nêu một kết luận vẫn còn đúng, Present Simple tự nhiên hơn. Past Simple hợp hơn khi bạn kể lại một nghiên cứu cụ thể đã làm trong quá khứ.
Present Perfect dùng khi có tín hiệu như in recent years, over the past decade, increasingly:
Sai: In recent years, the number of remote workers increased significantly.
Đúng: In recent years, the number of remote workers has increased significantly.
In recent years nói về một xu hướng bắt đầu trong quá khứ và vẫn tiếp diễn đến bây giờ. Present Perfect dùng cho đúng trường hợp này. Với cụm này, giám khảo chờ đợi Present Perfect, nên Past Simple (increased) dễ bị tính là dùng thì chưa chuẩn.
Past Simple dùng cho ví dụ lịch sử, thời điểm cụ thể trong quá khứ (in 2010, last century):
In 2010, the unemployment rate fell to 4%.
Past Simple cũng là thì chính khi mô tả biểu đồ Task 1 có mốc thời gian trong quá khứ. Cách chọn thì cho từng dạng biểu đồ có ở bài Tổng quan cách viết Task 1.
Future forms: đừng dùng will quá nhiều. Bạn có thể thay bằng is/are likely to hoặc could/may để câu nghe học thuật hơn. Ví dụ, thay "will increase" bằng "is likely to increase", thay "will solve" bằng "could help address".
Subject-verb agreement: lỗi rất hay gặp
Quy tắc cơ bản: chủ ngữ ngôi 3 số ít thì thêm -s/-es vào động từ ở Present Simple. Ba trường hợp hay bị nhầm:
Chủ ngữ dài: chủ ngữ thật nằm ở đầu câu. Đừng chia theo danh từ đứng sát động từ.
Sai: The number of people using social media have grown rapidly.
Đúng: The number of people using social media has grown rapidly.
Nhiều người chia theo people (số nhiều, đứng gần động từ). Chủ ngữ thật là The number (số ít, đứng đầu câu). Trong nhóm lỗi subject-verb agreement, đây là trường hợp hay gặp.
A number of (nhiều...) đi với động từ số nhiều, còn The number of (con số...) đi với động từ số ít:
A number of studies have shown this effect.
The number of studies has increased.
Danh từ tập hợp (government, society, team, family): nên chọn số ít. Như vậy bạn không bị lẫn số ít với số nhiều cho cùng một danh từ trong bài.
Sai: Society are becoming more aware of environmental issues.
Đúng: Society is becoming more aware of environmental issues.
Anh-Anh cho phép chia số nhiều với một số danh từ tập hợp như government, team, family, nhưng society gần như luôn đi với động từ số ít. Trong bài thi, bạn cứ dùng số ít cho cả bài. Vậy là không có chuyện câu này viết society is, câu sau lại viết society are.
Tense consistency
Đừng đổi thì giữa chừng nếu không có lý do. Chỉ đổi thì khi có từ chỉ thời gian đi kèm.
Sai: Many people believe that education was the key to success. They invested heavily in their children's schooling.
Đúng: Many people believe that education is the key to success. They therefore invest heavily in their children's schooling.
Cả hai câu cùng nói về một quan điểm hiện tại. Câu sai lại chia was và invested ở thì quá khứ mà không có từ nào báo hiệu chuyển thì. Người đọc không rõ đây là chuyện đã qua hay vẫn đang diễn ra. Hai câu cùng một mạch ý hiện tại nên giữ Present Simple cho cả hai.
Mẹo kiểm tra: viết xong một đoạn, bạn đọc lại và khoanh tròn tất cả động từ. Chỗ nào thì thay đổi mà không có từ chỉ thời gian đi kèm thì nhiều khả năng bạn đã viết sai.
Thử sức
Chọn dạng đúng: The number of electric vehicles on the road (have risen / has risen) sharply since 2015.
Đáp án: has risen, vì "The number of" đi với động từ số ít.
Câu hỏi thường gặp
IELTS Writing Task 2 nên dùng thì gì?
Thì chính của Task 2 là hiện tại đơn, dùng cho quan điểm và sự thật chung. Hiện tại hoàn thành dùng cho xu hướng gần đây, còn quá khứ đơn dùng cho ví dụ có mốc thời gian cụ thể.
IELTS Writing Task 1 nên dùng thì gì?
Thì phụ thuộc vào mốc thời gian trên đề. Số liệu trong quá khứ dùng quá khứ đơn, số liệu dự báo dùng is expected to hoặc is projected to, còn process và biểu đồ không có thời gian thường dùng hiện tại đơn.
The number of đi với động từ số ít hay số nhiều?
The number of đi với động từ số ít vì chủ ngữ thật là number. A number of nghĩa là nhiều, nên đi với động từ số nhiều.
Bạn vừa hoàn thành Giai đoạn 1: Câu hoàn chỉnh. Bước tiếp theo là học cách viết đoạn văn học thuật trong bài Cấu trúc đoạn văn học thuật.